Pancake
07 Nov, 2021
Total vocabularies: 200
Minutes to read: 2
Topic: Food

Pancakes are flat cakes, often thin and round, prepared from a starch based batter that can also have eggs, milk, and butter.

Bánh kếp là loại bánh dẹt, thường mỏng và tròn, được chế biến từ bột làm từ tinh bột cũng có thể có trứng, sữa và bơ.

They're then fried on both sides in a pan, often using oil or butter.

Sau đó, chúng được chiên cả hai mặt trên chảo, thường sử dụng dầu hoặc bơ.

Pancake

The Ancient Greeks made pancakes called Tagenias, which translate to "frying pan".

Người Hy Lạp cổ đại đã làm bánh kếp gọi là Tagenias, dịch ra có nghĩa là "chảo rán".

The earliest references to pancakes are in the poems of the 5th century BC poets Cratinus and Magnes.

Các tài liệu tham khảo sớm nhất về bánh kếp là trong các bài thơ của các nhà thơ Cratinus và Magnes vào thế kỷ thứ 5 trước Công nguyên.

Tagenites were made with wheat flour, olive oil, honey and curdled milk.

Những chiếc bánh kếp này được làm bằng bột mì, dầu ô liu, mật ong và sữa đông.

They were often served for breakfast.

Chúng thường được phục vụ cho bữa sáng.

Romans ate sweet and savoury dishes called Alita dolcia that were made from milk, flour, eggs and spices and were very similar to pancakes.

Người La Mã ăn các món ngọt và mặn được gọi là Alita dolcia được làm từ sữa, bột mì, trứng và gia vị và rất giống với bánh kếp.

William Shakespeare liked pancakes, often mentioning them in his plays.

William Shakespeare từng thích bánh kếp, thường nhắc đến chúng trong các vở kịch của mình.

Pancake

The first pancake recipe that appeared in an English cookbook was in the 15th century.

Công thức làm bánh kếp đầu tiên xuất hiện trong một cuốn sách dạy nấu ăn của Anh là vào thế kỷ 15.

A Crêpe or crepe is thin, large pancakes that are flipped and cooked on both sides.

Crêpe hay crepe là những chiếc bánh kếp mỏng, lớn được lật và nấu chín cả hai mặt.

They are then folded over sweet fillings like chocolate and fruit, or savory cheeses and stir-fried vegetables.

Sau đó, chúng được gấp lại rồi phủ lên lớp nhân ngọt như sô-cô-la và trái cây, hoặc pho mát mặn và rau xào.

The batter is simple, made with flour, sugar, egg, and milk.

Bột rất đơn giản, được làm từ bột mì, đường, trứng và sữa.

Pancake Day, also known as Shrove Tuesday, is a special day that's celebrated in mostly English speaking countries around the world.

Ngày Bánh kếp, còn được gọi là Ngày Xưng Tội (Shrove Tuesday), là một ngày đặc biệt được tổ chức ở hầu hết các quốc gia nói tiếng Anh trên thế giới.

The idea of eating pancakes on Shrove Tuesday is more than 1,000 years old.

Ý tưởng ăn bánh kếp vào Ngày Xưng Tội này đã có hơn 1.000 năm tuổi.

In Canada and the United States, pancakes are often eaten for breakfast with butter and syrup.

Ở Canada và Hoa Kỳ, bánh kếp thường được ăn vào bữa sáng với bơ và xi-rô.

Blinis are yeasted pancakes that are made from buckwheat flour and served with sour cream, jam, honey or caviar.

Blinis là loại bánh kếp có men được làm từ bột kiều mạch và được phục vụ với kem chua, mứt, mật ong hoặc trứng cá muối.

The world's most expensive pancakes are made by the Radisson Blu Edwardian Hotel's five star Opus restaurant.

Những chiếc bánh kếp đắt nhất thế giới được làm bởi nhà hàng Opus năm sao của Khách sạn Radisson Blu Edwardian.

Their pancakes have pink champagne, lobster, truffles and caviar.

Bánh kếp của họ có rượu vang sủi bọt màu hồng, tôm hùm, nấm cục và trứng cá muối.

The dish costs $1,166 per serving.

Món ăn này có giá 1.166 USD / suất.

The Guinness World Record for the most pancakes served in 8 hours by a team is 34,818.

Kỷ lục Guinness thế giới về số lượng bánh kếp được phục vụ nhiều nhất trong 8 giờ bởi một nhóm là 34.818 cái.

Pancake

The most pancakes made in 1 hour by an individual is 1,092.

Một cá nhân làm nhiều bánh kếp nhất trong 1 giờ là 1.092 chiếc.

It was done by Ross Mccurdy from Kingston, Washington, United States, on August 13, 2013.

Nó được thực hiện bởi Ross Mccurdy đến từ Kingston, Washington, Hoa Kỳ, vào ngày 13 tháng 8 năm 2013.

In France, people like to make a wish before flipping their pancakes.

Ở Pháp, mọi người thích thực hiện một điều ước trước khi lật bánh kếp.

They do this while holding a coin in the other hand.

Họ làm điều này trong khi cầm một đồng xu trong tay khác.

Pancakes outnumber the waffle five to one.

Bánh kếp nhiều hơn gấp 5 lần bánh quế.

In the United States, southerners eat the most pancakes, accounting for 32.5% of the pancake consumption.

Tại Hoa Kỳ, người miền Nam ăn bánh kếp nhiều nhất, chiếm 32,5% lượng tiêu thụ bánh kếp.

In Sweden, you can order Blodplattar, which are pancakes made out of pork blood.

Ở Thụy Điển, bạn có thể gọi Blodplattar, một loại bánh kếp được làm từ huyết heo.

Tăng